Giải bài 24 SBT Hóa 11: Luyện tập: Hợp chất hữu cơ, Công thức phân tử và Công thức cấu tạo

Bài 24. Luyện tập: Hợp chất hữu cơ, Công thức phân tử và Công thức cấu tạo – Giải bài 4.29 trang 32; bài 4.30, 4.31, 4.32, 4.33 trang 33; bài 4.34, 4.35 trang 34 sách bài tập (SBT) Hóa học 11

Bài 4.29 trang 32

4.29. Cho dãy chất : CH4 ; C6H6 ; C6H5-OH ; C2H5ZnI ; C2H5PH2. Nhận xét nào đưới đây đúng ?

A. Các chất trong dãy đều là hiđrocacbon.

B. Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.

C. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.

D. Trong dãy có cả chất vô cơ và hữu cơ nhưng đều là hợp chất của cacbon.


Bài tập trắc nghiệm 4.30, 4.31, 4.32 trang 33 Hóa 11

4.30.Người ta lần lượt lấy mẫu thử của một trong bốn chất X, Y, Z, T và làm thí nghiệm như sau : Cho mẫu thử qua CuO đốt nóng (để đốt cháy hoàn toàn) rồi dẫn sản phẩm cháy qua CuSO4 khan sau đó qua dung dịch Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm cho thấy, mẫu X chỉ làm cho CuSO4 chuyển qua màu xanh, mẫu Y chỉ tạo kết tủa trắng ở bình chứa nước vôi, mẫu Z tạo hiện tượng như trên ở cả hai bình ; còn mẫu T không tạo hiện tượng gì.

Kết luận nào đúng cho các thí nghiệm này là :

A. X chỉ chứa nguyên tố hiđro.

B. Y chỉ chứa nguyên tố cacbon

C. Z là một hiđrocacbon.

D. T là chất vô cơ.

4.31 Trong số các chất sau đây, chất nào là đồng đẳng của  ?

A. 

B. 

C. 

D. 

4.32. Trong số các chất dưới đây, chất nào không là đồng phân của  ?

A. 

B. 

C. 

D. 

Đáp án

4. 30. D

4.31. B

4.32. D


Bài 4.33 trang 33 SBT Hóa 11

1. Trong số các chất hữu cơ đã được học ở lớp 9, hãy kể ra 2 cặp chất có công thức phân tử khác nhau nhưng có cùng công thức đơn giản nhất.

2. Viết công thức cấu tạo của 2 chất có cùng công thức phân tử C4H10 và của 2 chất có cùng công thức phân tử C2H60.

Hướng dẫn trả lời:

1. Axetilen C2H2 và benzen C6H6 có cùng công thức đơn giản nhất là CH.

Axit axetic C2H402 và glucozơ C6H1206 có cùng công thức đơn giản nhất là CH20.

2. CH3 – CH2 – CH2 – CH3 ;

    CH– CH– OH và CH– O – CH3.


Bài 4.34 Sách bài tập hóa học 11

Hợp chất hữu cơ A có thành phần khối lượng của các nguyên tố như sau : C chiếm 24,24% ; H chiếm 4,04% ; Cl chiếm 71,72%.

1. Xác định công thức đơn giản nhất của A.

2. Xác định công thức phân tử của A biết rằng tỉ khối hơi của A đối với C02 là 2,25.

3. Dựa vào thuyết cấu tạo hoá học, hãy viết các công thức cấu tạo mà chất A có thể có ở dạng khai triển và dạng thu gọn.

Hướng dẫn trả lời:

1. Chất A có dạng CxHyClz

 x : y : z = \(\frac{{24,24}}{{12}}:\frac{{4,04}}{1}:\frac{{71,72}}{{35,5}}\) = 2,02 : 4,04 : 2,02 = 1 : 2 : 1

Công thức đơn giản nhất là CH2Cl.

2. MA = 2,25.44,0 = 99,0 (g/mol)

(CH2Cl)n= 99,0 \( \Rightarrow \) 49,5n = 99,0 \( \Rightarrow \) n = 2

CTPT là C2H4Cl2.

3. Các CTCT

 hay 

 hay 


Bài tập 4.35 trang 34

Hỗn hợp M chứa hai chất hữu cơ thuộc cùng dãy đồng đẳng và hơn kém nhau 2 nguyên tử cacbon. Nếu làm bay hơi 7,28 g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 2,94 g khí N2 ở cùng điều kiện. Để đốt cháy hoàn toàn 5,20 g hỗn hợp M cần dùng vừa hết 5,04 lít 02 (đktc). Sản phẩm cháy chỉ gồm C02 và hơi nước với thể tích bằng nhau.

Hãy xác định công thức phân tử và phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp M.

Hướng dẫn trả lời:

Số mol 2 chất trong 7,28g M: \(\frac{{2,94}}{{28}}\) = 0,105 (mol)

Số mol 2 chất trong 5,2g M: \(\frac{{0,105.5,2}}{{7,28}}\) = 0,075 (mol).

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

\({m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = {m_M} + {m_{{O_2}}} = 5,2 + \frac{{5,04}}{{22,4}}.32 = 12.4(g)\)

Theo đầu bài, số mol \(C{O_2}\) = số mol \({H_2}O\) = n.

                      44n + 18n = 12,4 \( \Rightarrow \) n = \(\frac{{12,4}}{{62}}\) = 0,2 (mol)

Các chất trong hỗn hợp có chứa C, H và có thể có O. Chất thứ nhất là \({C_{\rm{x}}}{H_y}{O_z}\) (a mol) và chất thứ 2 là \({C_{{\rm{x + 2}}}}{H_{y + 4}}{O_z}\) (b mol).

\(\left\{ \begin{array}{l}
a + b = 0,075(1)\\
(12{\rm{x}} + y + 16{\rm{z}})a + (12{\rm{x}} + y + 16{\rm{z}} + 28)b = 5,2(2)
\end{array} \right.\)

\({C_{\rm{x}}}{H_y}{O_z} + (x + \frac{y}{4} – \frac{z}{2}){O_2} \to xC{O_2} + \frac{y}{2}{H_2}O\)

 a mol                                                  xa mol      \(\frac{{ya}}{2}\) mol

\({C_{{\rm{x + 2}}}}{H_{y + 4}}{O_z} + (x + \frac{y}{4} – \frac{z}{2} + 3){O_2} \to (x + 2)C{O_2} + \frac{{y + 4}}{2}{H_2}O\)

b mol                                                                     (x+2)b mol        \(\frac{{(y + 4)b}}{2}\)

xa + (x + 2)b = 0,2 (3)

\(\frac{{y{\rm{a + }}(y + 4)b}}{2} = 0,2\) (4)

Giải hệ phương trình :

Từ (3) ta có x(a + b) + 2b = 0,200

                                    2b = 0,200 – 0,0750x

                                      b = 0,100 – 0,0375x

0 < b < 0,075              0 < 0,100 – 0,0375x < 0,0750

                                   0,660 < X < 2,66

Trong khoảng này có 2 số nguyên là 1 và 2.

Nếu x= 1. b = 0,100 – 3.75.\({10^{ – 2}}\) = 0,0625

                   a = 0,0750 – 0,0625 = 0,0125.

Thay giá trị cùa a và b vào (4) ta có :

                              0125y + 0,0625(y + 4) = 0,400 \( \Rightarrow \) y = 2.

Thay x = 1, y = 2;a = 0,0125, b = 0,0625 vào (2):

                     (14 + 16z).0,0125 + (42 + 16z).0,0625 = 5,20 \( \Rightarrow \) z = 2.

\(C{H_2}{O_2}\) chiếm : \(\frac{{0,0125.46}}{{5,2}}\). 100% = 11,1%.

C3H602 chiếm : 100% – 11,1% = 88,9%.

Nếu x = 2 . b = 0,100 – 0,0375 X 2 = 0,0250

                    a = 0,0750 – 0,0250 = 0,05

từ đó tìm tiếp, ta được y = 4 và z = 2.

% khối lượng của C2H402: \(\frac{{0,05.60}}{{5,2}}\). 100% = 57,7%.

% khối lương của \({C_4}{H_8}{O_2}\) : 100% – 57,7% = 42,3%.